Sunday, 26/06/2022 - 06:20|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Tân Châu
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2020-2025 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2020-2025  

VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

 

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH

                                   TRƯỜNG THCS TÂN CHÂU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2020-2025  

VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

      UBND HUYỆN DI LINH        CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  TRƯỜNG THCS TÂN CHÂU              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                         

         Số: 01/KHCL-THCSTC                  Tân Châu, ngày 21 tháng 12 năm 2020

                                                                      

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2020 - 2025

VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

      Trường THCS Tân Châu thành lập vào năm 1995 được tách ra từ trường PTCS Tân Châu theo Quyết định số 824/QĐ-UB ngày 21/11/1995 của UBND huyện Di Linh. Trãi qua 25 năm xây dựng và phát triển. Chất lượng giáo dục, cơ sở vật chất của nhà trường ngày càng phát triển, nhà trường đã từng bước khẳng định vị trí của mình trong giáo dục đào tạo của huyện nhà. Tháng 12/2017 trường được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia. Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020 -2025 tầm nhìn 2030 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp cơ bản trong quá trình xây dựng và phát triển của nhà trường, đồng thời đây cũng là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng nhà trường, của Ban giám hiệu cũng như các hoạt động của CB-GV-NV và HS nhà trường.

          Với việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020 – 2025 tầm nhìn 2030 của nhà trường có một ý nghĩa vô cùng quan trọng góp phần xây dựng Ngành GD&ĐT của huyện Di Linh nói riêng, tỉnh Lâm Đồng nói chung phát triển ổn định, chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của địa phương, đất nước và hội nhập quốc tế, nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 của Hội nghị BCH TW 8 khóa XI  về“ Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”.

I. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG – ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.

1.1. Đội ngũ cán bộ giáo viên

a. Cán bộ  quản lý:

          Trường THCS Tân Châu hiện tại có 02 CBQL (01 Hiệu trưởng; 01 Phó hiệu trưởng 1). Trong đó cả 2 CBQL đều có trình độ chuyên môn đại học, được đào tạo về quản lý giáo dục, bồi dưỡng lí luận chính trị và Phó hiệu trưởng có thời gian trên 5 năm làm công tác quản lý.

b. Giáo viên :

          Tổng số GV của trường là 35. Có 28/35 (82,86%) GV đạt chuẩn đào tạo đáp ứng yêu cần Luật giáo dục 2019. Có 06 GV đang theo học đại học, hoàn thành năm 2021. Cụ thể tùng bộ môn như sau:

          - Toán - Tin: 08( trình độ đại học: 08)

          - Ngữ văn: 05( trình độ đại học: 04; Cao đẳng: 01)

          - Ngoại ngữ: 04( trình độ đại học: 04)

          - Lý-CN: 03( trình độ đại học: 03)

          - Sinh- Hóa-CN: 04( trình độ đại học: 03; Cao đẳng: 01)

          - Sử- GDCD: 04( trình độ đại học: 04)

           - Địa lý: 02( trình độ đại học: 02)

          - Thể dục: 02( trình độ đại học: 0; Cao đẳng: 02)

          - Âm nhạc: 01( trình độ đại học: 0; Cao đẳng: 01)

           - Mỹ thuật: 01( trình độ đại học: 01)

           - TPT đội: 01( Trình độ đại học; 01)

          * Nhà trường có 01 GV đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, 16 giáo viên dạy giỏi cấp huyện.

c. Nhân viên:

           Tổng số: 05 nhân viên. Gồm: Kế toán: 01, Văn thư-Lưu trữ: 01, Thư viện: 01, Thiết bị: 01, Bảo vệ: 01.

          Trong đó: Trình độ đại học: 0; Cao đẳng: 02; Trung cấp: 03

          Tổng cộng giáo viên và nhân viên: 40

1.2. Học sinh:

Khối lớp

Tổng số học sinh

      Học sinh dân tộc

Ghi chú

Tổng số

Nữ

Tổng số

Nữ

Khối 6

174

83

111

53

 

Khối 7

160

70

100

48

 

Khối 8

145

71

97

55

 

Khối 9

142

71

91

46

 

Toàn trường

622

294

399

202

 

   

          - Học sinh của trường chiếm 64,15% HS là con em của đồng bào dân tộc thiểu số bao gồm các dân tộc: Tày, Nùng, Mường, Nộp, K’ho, Hoa, Hán....trong đó hs dân tộc K’ho chiếm 44,86%.

          - Đa số học sinh của trường ngoan, chấp hành khá tốt nội quy nhà trường.

          Tuy nhiên là xã nông thôn mới nhưng nhiều gia đình kinh tế khó khăn, 1 số phụ huynh nhận thức về việc học, giáo dục đạo đức của học sinh còn hạn chế, phó mặc trách nhiệm cho nhà trường. Bên cạnh đó, trong những năm gần dây giá cả cà phê xuống thấp, hạn hán, mất mùa liên tục xảy ra. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến công tác duy trì sĩ số học sinh, cũng như công tác xã hội hoá giáo dục.

          * Chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường trong những năm gần đây:

- Năm học 2017-2018:

+ Hạnh kiểm:

TS

HS

Tốt

Khá

TB

Yếu

TS

%

TS

%

TS

%

TS

%

549

401

73.18

126

22.99

21

3.83

0

0

 

+ Học lực:

TS

HS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

TS

%

TS

%

TS

%

TS

%

TS

%

549

77

14.03

241

43.9

221

40,25

10

1,82

0

0

 

+Chất lượng mũi nhọn: Số học sinh giỏi bộ môn văn hóa các cấp là:

Môn

Cấp  huyện

Cấp tỉnh

Ghi chú

Toán

03

01

 

Ngữ văn

02

0

 

Tiếng anh

0

0

 

Vật lý

02

0

 

Hóa học

02

1

 

Sinh học

01

0

 

Lịch sử

03

01

 

Tổng cộng

13

2

 

 

- Năm học 2018-2019:

+ Hạnh kiểm:

TS

HS

Tốt

Khá

TB

Yếu

TS

%

TS

%

TS

%

TS

%

545/545

350

64.22

179

32.84

16

2.94

0

0

 

+ Học lực:

TS

HS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

TS

%

TS

%

TS

%

TS

%

TS

%

545/545

65

11.93

235

43.12

235

40.37

7

1,28

0

0

 

+ Chất lượng mũi nhọn: Số học sinh giỏi bộ môn văn hóa các cấp là:

Môn

Cấp  huyện

Cấp tỉnh

Ghi chú

Toán

02

0

 

Ngữ văn

05

02

 

Tiếng anh

01

0

 

Vật lý

05

02

 

Hóa học

01

1

 

Sinh học

02

0

 

Lịch sử

04

01

 

Tổng cộng

18

5

 

 

- Năm học 2019-2020:

+ Hạnh kiểm:

TS

HS

Tốt

Khá

TB

Yếu

TS

%

TS

%

TS

%

TS

%

577/577

410

71.06

161

27.9

6

1.04

0

0

 

+ Học lực:

TS

HS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

TS

%

TS

%

TS

%

TS

%

TS

%

577/577

70

12.13

227

39.34

260

45.06

6

1,04

0

0

 

+ Chất lượng mũi nhọn: Số học sinh giỏi bộ môn văn hóa các cấp là:

Môn

Cấp  huyện

Cấp tỉnh

Ghi chú

Toán

01

0

 

Ngữ văn

04

01

 

Tiếng anh

01

0

 

Vật lý

03

0

 

Sinh học

0

0

 

Lịch sử

0

0

 

Tổng cộng

9

1

 

 

Đánh giá chung:

Trong những năm qua, nhìn chung nhà trường đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học đó là: định hướng tiếp cận chương trình GDPT 2018, Công tác đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất người học, triển khai thực hiện tích hợp giáo dục môi trường, hướng nghiệp… thông qua các môn học. Dạy, học bám sát chương trình giảm tải, chuẩn KT- KN đã đạt được những kết quả quan trọng; chất lượng, hiệu quả dạy và học đã có những khởi sắc và chuyển biến tích cực, chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch môn học theo hướng dẫn của Công văn 4612 và Công văn 116/ PGDĐT Di Linh. Nhà trường đã xây dựng được kế hoạch các hoạt động giáo dục bắt buộc như trải nghiệm, hướng nghiệp, rèn kỹ năng sống cho học sinh,…Chất lượng mũi nhọn chuyển biến tích cực hằng năm. Các nhiệm vụ trọng tâm, mục tiêu giáo dục triển khai có hiệu quả. Công tác quản lý chỉ đạo được cải tiến, công tác tham mưu kịp thời, hiệu quả. Đội ngũ CB - GV- NV được quan tâm, chăm lo xây dựng nội bộ nhà trường đoàn kết, vững mạnh. Kỷ cương - nề nếp được chú trọng. Công tác kiểm tra, giám sát đã phát huy được tác dụng. Phong trào thi đua “Hai tốt” đạt được kết quả cao, chất lượng giáo dục văn hóa đã được nâng lên rõ rệt.

          Chất lượng  đại trà có những chuyển biến tích cực, đảm bảo theo chỉ tiêu xây dựng. Tuy nhiên, so với mặt bằng chung của các trường trong cụm tỷ lệ học sinh yếu còn cao. Công tác duy trì sĩ số không bền vững.

Việc đổi mới PPDH, KTĐG kết quả học sinh theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh chưa thật sự đồng bộ giữa các giáo viên, một bộ phận nhỏ giáo viên còn tâm lí ngại đổi mới.

Hình thức tổ chức một số hoạt động trải nghiệm trong nhả trường chưa đa dạng, chưa đúng qui trình theo yêu cầu hoạt động trải nghiệm.

1.3. Cơ sở vật chất:

          1.3.1. Phòng học, phòng học bộ môn:

          a. Phòng học: Tổng số 11 phòng học kiên cố.

          b. Phòng học bộ môn: Có 04 phòng học bộ môn gồm: Vật lý - Công nghệ - Toán; Hóa học-Sinh học, Phòng nghệ thuật, phòng lap ( Môn Tiếng anh) theo tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia và 02 phòng tin học với 48 máy tính được nối mạng Intenet phục vụ cho học sinh từ khối 6 đến khối 9 học tin học.

1.3.2. Khối phục vụ học tập gồm nhà tập đa năng, thư viện, phòng hoạt động Đoàn - Đội, phòng truyền thống:

        Thư viện: Hiện tại trường có 1 phòng kiên cố với diện tích 70 m2.

         Phòng hoạt động Đội – truyền thống: Trường có 1 phòng rộng 48 m2.

         1.3.3. Khối hành chính - quản trị:

         Các phòng khối hành chính- quản trị có 4 phòng gồm: Phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, kế toán, văn thư.

1.3.4. Khu sân chơi, bãi tập:

         Trường có khu sân chơi được đổ bê tông sạch, thoáng mát rộng 900 m2, có bãi tập luyện tập TDTT cho học sinh với 1500 m2. Có 01 sân cỏ nhân tạo phục vụ cho các hoạt động TDTT cho HS.

          Hiện tại, nhà trường đang thi công xây dựng công trình hồ bơi cho học sinh dự kiến hoàn thành trong tháng 2/2021.

1.3.5. Khu vệ sinh và hệ thống cấp thoát nước:

          Khu vệ sinh: Trường có 1 khu vệ sinh cho giáo viên và 1 khu vệ sinh cho học sinh được tách riêng nam/nữ. Khu vệ sinh của học sinh rộng 64 m2, khu vệ sinh giáo viên rộng 24 m2

          Nhà trường có nguồn nước giếng khoan đảm bảo hợp vệ sinh. Xung quanh trường có hệ thống rãnh thoát nước.

1.3.6. Khu để xe:

 Trường có khu để xe dành riêng cho CB-GV-NV và học sinh.

1.3.7. Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin kết nối internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học….

        - Có 7 máy vi tính kết nối mạng Intenet phục vụ công tác quản lý, chuyên môn và dạy học.

       - Các phòng bộ môn, các phòng học được gắn máy chiếu để phục vụ ứng dụng CNTT trong dạy và học.

2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

2.1. Bối cảnh bên trong:

a. Điểm mạnh

b. Điểm yếu

Đội ngũ GV và CBQL

100% GV đạt chuẩn. Nhà trường có đủ số lượng giáo viên.

 

60% đội ngũ GV trẻ, năng động, sáng tạo, có kế hoạch bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ. Sử dụng khá tốt phương pháp, KTDH  tích cực.

 

 

 

 

 

90% GV ứng dụng CNTT khá tốt trong hoạt động dạy học.

CBQL đủ số lượng, ƯDCNTT tốt trong hoạt động quản lý. Có tầm nhìn chiến lược, quản trị tốt các hoạt động nhà trường.

Trong trường còn thừa, thiếu GV cục bộ ở các môn: Sử, Toán thừa; Hóa, Văn thiếu.

40% GV còn thụ động. Chưa mạnh dạn trong việc sử dụng các phương pháp dạy học, KTDH tích cực hiện nay.

GV chưa được đào tạo, bồi dưỡng bài bản về cách thức tổ chức, phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực, các hình thức KT-ĐG, công tác tư vấn tâm lí học đường, công tác tổ chức hoạt động trải nghiệm… theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

10% GV lớn tuổi ngại đổi mới, việc ứng dụng CNTT không tốt.

 

Học sinh

96% HS có hạnh kiểm khá tốt trở lên;

 

 55% HS đạt danh hiệu HSTT trở lên

50% HS là người đồng bào dân tộc thiểu số nên khó khăn trong việc hòa nhập, tiếp thu tri thức.

4% HS còn thụ động khi tham gia các hoạt động của nhà trường.

Tài chính, CSVC, trang thiết bị dạy học

Đảm bảo chi trả lương cho đội ngũ.

Đảm bảo TBDH tối thiểu cho hoạt động dạy và học trong nhà trường.

Có phòng thí nghiệm thực hành bộ môn, phòng Lap.

Có khu sân chơi, bãi tập đảm bảo theo qui cách.

Kinh phí chi cho hoạt động chuyên môn còn rất hạn chế.

TBDH mau hỏng, có những thiết bị không đúng theo chuẩn.

Chưa đủ phòng để học 2 ca/ngày. Thiếu phòng giáo dục nghệ thuật.

 

Các công trình phục vụ cho HĐGD (nhà đa năng, vườn trường…) chưa đáp ứng theo yêu cầu.

Truyền thống nhà trường

Trường đạt chuẩn quốc gia được 03 năm.

Trường có bộ quy tắc ứng xử, quy chế làm việc…  riêng.

Có 16 giáo viên giỏi cấp huyện trở lên. 19 HSG cấp huyện trở lên.

   Chưa có điểm sáng của GV và HS, vì chưa có giải cao trong các kỳ thi từ cấp huyện trở lên.

   

Chưa nhân rộng được những tấm gương tiêu biểu trong nhà trường.

2.2. Bối cảnh bên ngoài

          a. Thời cơ

b. Thách thức

Cơ chế, chính sách, pháp luật của quốc gia và địa phương về GD

Có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể của các cấp QL.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chính quyền quan tâm tới các hoạt động giáo dục của nhà trường.

     Hệ thống văn bản nhiều, chưa đồng bộ ở các ban ngành.

    Giai đoạn 2015 - 2020 là giai đoạn thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 của Hội nghị BCH TW 8 khóa XI  về“ Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trườngđịnh hướng XHCN và hội nhập quốc tế đòi hỏi cao ở đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và cơ sở vật chất của trường vấn đề này tạo thách thức cần giải quyết cho các nhà trường trong đó có trường THCS Tân Châu. 

      Chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý phải đáp ứng tốt các yêu cầu đổi mới giáo dục. Sự bứt phá vươn lên, sự cạnh tranh về chất lượng giáo dục của các trường trong khu vực đang từng bước khẳng định thương hiệu của trường mình.

Trình độ dân trí chưa cao nên khó tổ chức các HĐGD ngoại khóa.

Sự phát triển kinh tế của địa phương và quốc gia

Đời sống kinh tế, chính trị ổn định.

 

Nguy cơ tiềm ẩn tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học.

20% HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, không có quần áo, sách vở, dụng cụ học tập, xe đạp đến trường.

Yếu tố VH, XH của vùng miền dân tộc

Là xã anh hùng trong thời kỳ đổi mới

 

Thuận lợi trong xây dựng chương trình GD địa phương.

Việc duy trì và nâng cao chất lượng bền vững hàng năm là thách thức đối với nhà trường.

PHHS thường xuyên đi làm nương rẫy xa nhà. HS không có phụ huynh quản lí, chăm sóc.

CNTT và quốc tế hóa về GD

Ứng dụng của công nghệ 4.0

 

 

Có nhiều cơ hội trong tiếp cận các nền GD tiên tiến trên thế giới

Mặt trái của ứng dụng CNTT ảnh hưởng đến văn hóa xã hội nói chung và phẩm chất đạo đức HS nói riêng.

Trang thiết bị của HS để khai thác nền GD trên thế giới là thách thức đối với HS nghèo, HS người dân tộc.

 

         2.3. Xác định các vấn đề ưu tiên:

      - Nâng cao chất lượng công tác quản lý, điều hành của Ban Giám hiệu theo hướng chuyên biệt hóa với sự phân công phụ trách các mảng công việc, xây dựng nền nếp làm việc khoa học trong nhà trường.

    - Thực hiện hiệu quả công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ CB-GV-NV đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục theo tinh thần nghị quyết 29-NQ/TW của Đảng,  đảm bảo thực hiện dạy theo chương trình  GDPT 2018.

     - Tích cực đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của người học.

     - Tổ chức hiệu quả các hoạt động giáo dục bắt buộc trong nhà trường như hoạt động trải nghiệm, rèn kỹ năng sống, hướng nghiệp, …Chú trọng giáo dục rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh, tổ chức nhiều hoạt động dạy học, giáo dục và giao lưu trải nghiệm để các em có khả năng thích ứng với điều kiện thực tế của môi trường.

     - Đẩy mạnh việc tuyên truyền giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, pháp luật cho học sinh không để xảy ra hiện tượng bạo lực học đường và tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học.

          II. TẦM NHÌN, SỨ MẠNG, CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI

1. Tầm nhìn:

      - Phấn đấu đến năm 2025, trường THCS Tân Châu  được xã hội biết đến là một trường có chất lượng cao của huyện.

           2. Sứ mạng:

       - Xây dựng được môi trường học tập có kỷ cương, nề nếp, chất lượng giáo dục cao. Học sinh được phát triển phẩm chất và năng lực toàn diện, phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo và năng lực tư duy của mỗi học sinh.

          3. Các giá trị cốt lõi:

       - Lòng yêu nước.

       - Tinh thần đoàn kết và khát vọng vươn lên.

       - Tính trung thực và tinh thần trách nhiệm.

       - Tính chủ động, sáng tạo và sự hợp tác, chia sẻ.

       III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

3.1. Các mục tiêu tổng quát.

       3.1.1. Mục tiêu ngắn hạn (đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục):

        Năm 2021, chất lượng giáo dục của nhà trường được cải thiện và nâng cao trường đạt chuẩn chất lượng giáo dục theo tiêu chí trường THCS.

       3.1.2. Mục tiêu trung hạn (phát triển thương hiệu):

        Phấn đấu năm 2022, trường đạt kiểm định chất lượng mức độ 3, trường chuẩn quốc gia mức độ 2. Đến năm 2025 là một trong các trường THCS có chất lượng cao của huyện.

        3.1.3. Mục tiêu dài hạn (khẳng định thương hiệu):

          Đến năm 2030, là trường có chất lượng cao về giáo dục, hiện đại về cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học của huyện.

         3.2. Các mục tiêu cụ thể

a. Mục tiêu về tổ chức, quản lý nhà trường:

       - Đến năm 2025, nhà trường ổn định quy mô 18 lớp với  khoảng 700 học sinh, mỗi lớp trung bình 39 học sinh.

      - Có đủ bộ máy quản lý trường học, các tổ chức chính trị, đoàn thể và các tổ, nhóm chuyên môn theo quy định, có kỷ cương, nề nếp, chất lượng.

      - Phấn đấu trường giữ vững danh hiệu tập thể lao động xuất sắc cấp tỉnh, tổ chức Đảng trong sạch vững mạnh, công đoàn, đoàn thanh niên, đội thiếu niên đạt vững mạnh và vững mạnh xuất sắc. Nhà trường đạt cơ quan văn hoá.

           b. Mục tiêu về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên:

          Phấn đấu đến năm 2025 nhà trường đạt:

      - 100% Cán bộ quản lý  được bồi dưỡng chuẩn hoá về nghiệp vụ, trình độ trung cấp lí luận chính trị, ngoại ngữ và tin học. Đổi mới công tác quản lý, nhạy bén, năng động, thích ứng yêu cầu đổi mới toàn diện nền giáo dục.

      - Đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu bộ môn, 100% có trình độ đại học, ngoại ngữ và tin học. 100% giáo viên đạt chuẩn về nghề nghiệp, trong đó xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ từ 65% trở lên. 100% GV sử dụng PPDH, KTĐG kết quả, tổ chức các hoạt động giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học.

- Đội ngũ nhân viên đủ về số lượng, 100% có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên phù hợp với vị trí việc làm, có chứng chỉ ngoại ngữ,  tin học 100% ứng dụng tốt CNTT trong công việc.                

        c. Mục tiêu về tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác:

       Phấn đấu đến năm 2025 nhà trường đạt:

      - 100% học sinh nhà trường đạt các chuẩn về phẩm chất và năng lực khi được đánh giá.

      - 99% học sinh trong nhà trường được xếp loại học lực từ trung bình trở lên(trong đó 60% học sinh khá, giỏi).

      -  Nâng cao chất lượng giáo dục học sinh giỏi, năm sau cao hơn năm trước.

      - 100% học sinh chấp hành tốt nội quy học sinh, xếp loại hạnh kiểm khá, tốt và không có học sinh vi phạm kỷ luật.

       - 100% học sinh được tham gia có hiệu quả các hoạt động giáo dục trongnha2 trường như hoạt động trải nghiệm, giáo dục kỹ năng sống và có các kỹ năng: giao tiếp, phòng tránh tai nạn, thương tích, đuối nước…. 100% học sinh được giáo dục lao động, hướng nghiệp, dạy nghề, được tham gia các hoạt động văn nghệ, TDTT,

         d. Mục tiêu về cơ sở vật chất:

       - Có đầy đủ phòng học, phòng bộ môn được trang thiết bị hiện đại (hệ thống bàn ghế đạt tiêu chuẩn, máy tính kết nối internet, máy chiếu đa năng, có đủ thiết bị dạy học theo qui định.

       - Có đầy đủ hệ thống phòng làm việc riêng biệt của ban giám hiệu, các tổ chức đoàn thể, các bộ phận trong nhà trường, được trang bị đầy đủ phương tiện phục vụ cho công tác quản lý và điều hành nhà trường.

       - Cảnh quan nhà trường đảm bảo “Xanh - sạch - đẹp”

       - Có nhà đa năng phục vụ cho giáo dục thể chất. Có hệ thống âm thanh, ánh sáng đạt tiêu chuẩn phục vụ các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

        e. Mục tiêu về các mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội:

       - Đảm bảo quan hệ tốt với các cơ quan cấp trên, thực hiện đầy đủ các văn bản qui định của cấp trên.

       - Phối kết hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh và các đoàn thể, tổ chức xã hội trên địa bàn, tạo điều kiện tốt nhất cho phụ huynh học sinh và các lực lượng xã hội tham gia vào công tác giáo dục của nhà trường.

       - Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực bên ngoài nhằm tăng cường cơ sở vật chất và động viên khen thưởng giáo viên và học sinh có thành tích cao trong giảng dạy và học tập cũng như hỗ trợ kịp thời cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn tiếp tục được đến trường.

IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Các giải pháp chung:

       - Thống nhất về nhận thức và hành động trong CB - GV - NV của nhà trường theo các nội dung của kế hoạch chiến lược.

       - Xây dựng khối đoàn kết, nhất trí cao của CB - GV - NV, quyết tâm thực hiện được thắng lợi các mục tiêu của kế hoạch chiến lược.

       - Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu.

       - Tăng cường đổi mới công tác quản lý, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

       - Tăng cường sự phối kết hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội  trong công tác giáo dục đạt hiệu quả cao.

         2. Các giải pháp cụ thể:

a.  Thể chế và chính sách:

          -  Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế làm việc, quy chế dân chủ trường học, quy chế xây dựng cơ quan trường học văn hóa.

          - Xây dựng cơ chế chính sách theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển năng lực cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.

          - Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý và ban hành một số quy chế, quy định tương ứng với các giá trị cốt lõi của kế hoạch chiến lược.

b.  Tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ:

         - Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công, bố trí đội ngũ hợp lý, phát huy được năng lực, sở trường cá nhân phù hợp với yêu cầu giảng dạy.

         - Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn, thực sự đổi mới sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn đáp ứng yêu cầu đổi mới.

         - Thực hiện quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng CB - GV theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc. Lập kế hoạch tiếp nhận và tuyển dụng GV và NV theo yêu cầu về cơ cấu và chất lượng của đề án vị trí việc làm.

        - Cử cán bộ quản lý theo học các lớp bồi dưỡng lý luận chính trị, quản lý giáo dục. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho GV - NV theo học các lớp bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

       - Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên và chất lượng hoạt động của CB - GV thông qua các tiêu chuẩn, tiêu chí. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những CB - GV có thành tích xuất sắc.

        - Phát triển đội ngũ CB - GV cốt cán, CB - GV trẻ, tài năng bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.

        - Tạo môi trường làm việc năng động, thân thiện, lành mạnh, với tinh thần hợp tác và chia sẻ để mỗi CB - GV - NV muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.

        - Tăng cường bồi dưỡng kiến thức liên môn cho giáo viên chuẩn bị tốt cho việc dạy học theo CT GDPT 2018.

          c. Nâng cao chất lượng giáo dục:

        - Thực hiện dạy học  theo hướng phát triển năng lực phẩm chất cho người học, tiếp cận một số nội dung dạy học mới, tăng cường các hoạt động trải nghiệm cho học sinh.

       - Hướng dẫn học sinh các phương pháp học tập nhằm nâng cao tính tự đọc, tự học của học sinh.

       - Định kỳ rà soát, thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy theo hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với yêu cầu giáo dục.

       - Tăng cường công tác bồi dưỡng thường xuyên, bồ dưỡng giáo viên cốt cán, giáo viên giỏi, tạo điều kiện cho giáo viên được tham gia bồi dưỡng nghiên cứu chương trình, nội dung bồi dưỡng học sinh giỏi.

          d. Cơ sở vật chất, tài sản nhà trường:

          - Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá các phòng học, các phòng học bộ.

        - Ứng dụng CNTT trong quản lý của nhà trường. Các thông tin quản lý giữa các tổ chuyên trong trường được liên thông qua hệ thống nối mạng

        - Tham mưu với các cấp lãnh đạo xây dựng phòng bảo vệ vào năm 2022, xây dựng nhà đa năng phục vụ cho các hoạt động giáo dục học sinh năm 2025        - Hàng năm, nhà trường tiết kiệm từ ngân sách và phối hợp với ban đại diện CMHS huy động xã hội hóa giáo dục xây dựng bờ tường chung với tiểu học Tân Châu I vào năm 2021, cải tạo vườn hoa, cây cảnh trong khuôn viên trường nhằm đảm bảo mục tiêu đã nêu.

e. Kế hoạch - tài chính:

        - Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ, minh bạch các nguồn thu, chi.

        - Tích cực tham mưu với Phòng GD&ĐT, UBND huyện tăng cường hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất cho nhà trường.

        - Phối hợp với ban đại  diện CMHS trong công tác huy động xã hội hóa giáo dục từ phụ huynh, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp nhằm tăng cường hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất cho nhà trường nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu mục tiêu đổi mới toàn diện giáo dục.

g. Chương trình truyền thông, phát triển và quảng bá thương hiệu:

       - Hoàn thiện lại và khai thác có hiệu quả website của trường.

         - Cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục của nhà trường qua các phương tiện thông tin đại chúng.

         - Động viên, khuyến khích CB – GV – NV và học sinh của nhà trường tích cực  tham gia vào các hoạt động, các sự kiện của địa phương, của Ngành tổ chức.

V. VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN THAM GIA.

5.1. Ban Giám hiệu:

         - Chỉ đạo việc tổ chức triển khai, thực hiện kế hoạch chiến lược chung của nhà trường.

         - Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình nghiên cứu lớn có liên quan đến nhiều đơn vị.

        - Tổ chức đánh giá và cải tiến việc thực hiện kế hoạch hành động hàng năm và thực hiện điều chỉnh, bổ sung kế hoạch chiến lược của nhà trường theo từng giai đoạn.

5.2. Các tổ chuyên môn và các tổ chức đoàn thể nhà trường:

        - Hàng năm, Các tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch hành động, phát triển của tổ chức mình, mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm và kết quả.

       - Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân trong tổ chức mình sao cho phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.

5.3. Cán bộ, giáo viên, nhân viên và  học sinh:

          * Đối với CB - GV - NV:

          - Không ngừng học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, không ngừng đổi mới phương pháp dạy học, từng bước tiếp cận phương pháp giáo dục tiên tiến.

          - Tích cực tham gia các hoạt động, phong trào do trường, Ngành, địa phương tổ chức.

         * Đối với HS:

         - Tích cực, chủ động trong học tập, có ý thức tu dưỡng rèn luyện đạo đức, lối sống. Tích cực tham gia hoạt động của Đội, Đoàn để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học lên trung học phổ thông hoặc học nghề. Phấn đấu trở thành con ngoan, trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ, người công dân tốt có ích cho bản thân, gia đình và xã hội.

5.4. Ban đại diện cha mẹ học sinh:

          - Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Từ đó chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động giáo dục của nhà trường.

         - Tăng cường phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường trong công tác giáo dục học sinh cũng như vận động phụ huynh học sinh, các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp tham gia hỗ trợ CSVC cho nhà trường.

         - Cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc cha mẹ học sinh và nhân dân nhằm tạo sự đồng thuận và ủng hộ việc thực hiện mục tiêu kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.

          5.5. UBND xã Tân Châu:

           - Xem xét, có ý kiến vào kế hoạch chiến lược của nhà trường.

         - Hỗ trợ nhà trường về tài chính, cơ sở vật chất

         - Chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể của địa phương phối kết hợp với nhà trường công tác giáo dục toàn diện học sinh.

         - Tham mưu với UBND huyện tăng cường hỗ trợ về tài chính, cơ sở vật chất cho nhà trường theo hướng hiện đại hóa.

          5.6. Phòng Giáo dục – Đào tạo Di Linh:

           - Xem xét, phê duyệt kế hoạch chiến lược cho nhà trường.

         - Chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động của nhà trường trong quá trình thực hiện kế hoạch chiến lược.

         - Tham mưu với UBND huyện, Sở GD & ĐT tăng cường hỗ trợ về tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho nhà trường theo hướng hiện đại hóa.

5.7. Các cơ quan hữu trách ( UBND huyện Di Linh):

        - Tạo cơ chế thuận lợi để trường THCS Tân Châu đến năm 2025 là một trong các trường THCS có chất lượng cao và năm 2030 trở thành trường có chất lượng cao về giáo dục, hiện đại về cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học của huyện.

     - Hỗ trợ tài chính cho nhà trường để thực hiện chiến lược.

       Trên đây là kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025 và tầm nhìn đến năm 2030 của trường THCS Tân Châu kính trình các cấp phê duyệt./.

 

Ý KIẾN CỦA CQ ĐỊA PHƯƠNG

HIỆU TRƯỞNG

(Đã kí)

 

 

 

  Nguyễn Thị Thành            

 

 

PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT


Tập tin đính kèm
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 5
Hôm qua : 14
Tháng 06 : 861
Năm 2022 : 27.765